RARECHEM AL BD 0721;TIMTEC-BB SBB008516;CYCLOPENTYLMETHANOL;CYCLOPENTANEMETHANOL;CYCLOPENTYLCARBINOL;(hydroxymethyl)-cyclopentane;Cyclopentylmethyl alcohol;Cyclopentanemethanol, 97+%
CAS:
3637-61-4
Mục lục:
C6H12O
Công nghệ:
100.16
EINECS:
222-861-3
Danh mục sản phẩm:
1
Tập tin Mol:
3637-61-4mol
Tính chất hóa học của Cyclopentanemethanol
Điểm nóng chảy
121-123 độ (Solv: hexan (110-54-3))
Điểm sôi
162-163 độ (nghĩa đen)
Tỉ trọng
0.926 g/mL ở 25 độ (lit.)
chiết suất
n20/D 1.458 (sáng)
Fp
144 độ F
nhiệt độ lưu trữ
Đóng kín ở nhiệt độ phòng, khô ráo
đã có
15,26±0.10(Dự đoán)
hình thức
Chất lỏng
màu sắc
Trong suốt không màu
BRN
1919000
InChIKey
ISQVBYGGNVVVHB-UHFFFAOYSA-N
Nhật kýP
1.264 (ước tính)
Tài liệu tham khảo CAS DataBase
3637-61-4(Tham khảo Cơ sở dữ liệu CAS)
Tài liệu tham khảo về Hóa học của NIST
Xiclopentanmetanol(3637-61-4)
Thông tin an toàn
Tuyên bố rủi ro
36/37/38
Tuyên bố an toàn
23-24/25
RIDADR
1987
WGK Đức
3
Mã HS
29061990
Thông tin MSDS
Nhà cung cấp
Ngôn ngữ
Xiclopentanmethanol
Tiếng Anh
SigmaAldrich
Tiếng Anh
ACROS
Tiếng Anh
ALFA
Tiếng Anh
Sử dụng và tổng hợp Cyclopentanemethanol
Sự miêu tả
Cyclopentanemethanol (CPEM) là một chất chuyển hóa được tìm thấy trong hoặc được sản xuất bởi Saccharomyces cerevisiae. Cyclopentanemethanol có thể được sử dụng như một thuốc thử thụ thể để điều chế cyclopentyl methyl -d -glucoside (CPEM- -G). Hợp chất này được phát hiện có tác dụng ức chế hoạt động của amygdalinase ngọt (Ki=0.15±0.02 mM). Hoạt động ức chế của bản thân CPEM đối với amygdalinase ngọt là loại yếu và không cạnh tranh. Tuy nhiên, việc đưa các phân tử glucose vào CPEM dưới dạng nhóm glycosyl đã chuyển đổi loại ức chế của nó thành loại cạnh tranh[1].
Tính chất hóa học
CHẤT LỎNG KHÔNG MÀU TRONG SUỐT
Sử dụng
Cyclopentanemethanol được sử dụng để nghiên cứu quá trình khử xúc tác 6-bromo-1-hexene bằng niken (I) salen được tạo ra bằng điện cực cacbon thủy tinh trong axetonitril có chứa tetramethylammonium tetrafluoroborate bằng phương pháp đo voltam tuần hoàn và điện phân có kiểm soát điện thế.