| Sự miêu tả |
Theaspirane là chất lỏng màu vàng nhạt, hòa tan trong rượu hoặc propylene glycol. Nó có mùi thơm trà đen đặc trưng, vị ngọt và đặc điểm hương thơm hỗn hợp như hương trái cây và hương gỗ. Theaspirane là một loại nước hoa đơn phân cao cấp được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. |
| Tính chất hóa học |
Theaspirane có mùi trái cây, gỗ, vị ngọt và long não giống ionone. |
| Tần suất xảy ra |
Báo cáo tìm thấy ở Vitis vinifera L., quả mâm xôi (Rubus idaecus L.), rượu vang trắng, trà đen, nước ép chanh dây màu vàng, chanh dây màu vàng, nho, mộc qua, cherimoya (Annona cherimola) và chokeberry đen (Aronia melanocarpa Ell.). |
| Đặc trưng |
1. Có trong lá thuốc lá. 2. Hiện diện tự nhiên trong quả trứng màu vàng, hoa quế có mùi thơm ngọt, quả mâm xôi. 3. Trà xoắn trong thuốc lá có nguồn gốc từ sự phân hủy carotene. 4. Có hai chất đồng phân, một là mùi gỗ, mùi long não và một là mùi giống naphthalene. |
| Sự định nghĩa |
ChEBI: Theaspirane là một norisoprenoid với forumula C13H22O, một thành phần hương vị được tìm thấy trong nhiều loại tinh dầu khác nhau như dầu mâm xôi và dầu chanh dây. Nó có vai trò như một chất tạo mùi thơm, một chất tạo hương vị và một thành phần dầu dễ bay hơi. Nó là một hợp chất oxaspiro, một hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một norisoprenoid và một hợp chất olefinic. |
| Giá trị ngưỡng hương thơm |
Đặc điểm hương thơm ở mức 1.0%: bạc hà mát lạnh, giống gỗ thông, bạc hà, long não với sắc thái xanh thanh tao nhẹ. |
| Giá trị ngưỡng hương vị |
Đặc điểm hương vị ở mức 10 ppm: màu xanh lá cây mát lạnh, tinh dầu bạc hà, giống gỗ thông và tuyết tùng với sắc thái thảo mộc. |
| (Các) tài liệu tham khảo tổng hợp |
Chữ tứ diện, 26, tr. 4637, 1985doi: 10.1016/S0040-4039(00)98772-0 |
| Hoạt động sinh hóa/vật lý |
Mùi ở mức 1.0% |