| Sự miêu tả |
Hexamethylene diacrylate (còn được gọi là hexanediol diacrylate) là một monome acrylic đa chức năng có thể được trùng hợp bởi các gốc tự do. Nó được sử dụng trong các ứng dụng tia cực tím (UV) và chùm tia điện tử (EB) như một thành phần phản ứng trong việc tạo ra lớp phủ và mực, lớp phủ đồ nội thất và sàn nhà, lớp phủ trên nền nhựa, vecni để đóng gói các mặt hàng và hơn thế nữa1. Nhựa polystyrene liên kết ngang hexamethylene diacrylate có thể được sử dụng để tổng hợp pha rắn của peptide kỵ nước2-3. |
| Nguồn |
https://www.ashland.com/file_source/Ashland/Documents/Sustainability/rc_hexanediol_diacrylate.pdf
Varkey, JT và VN Pillai. "Tổng hợp pha rắn của các peptide kỵ nước trên nhựa polystyrene liên kết ngang 1,6-hexanediol diacrylate." Tạp chí Khoa học Peptide 5.12(1999): 577-81.
https://www.palmerholland.com/Assets/User/Documents/Product/40781/4988/MITM00481.pdf
|
| Sự miêu tả |
Sự mẫn cảm xảy ra sau khi một nhân viên vô tình tiếp xúc nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm của một nhà máy sơn nhựa. |
| Tính chất hóa học |
Chất lỏng trong suốt không màu |
| Công dụng |
1,6-Hexandiol diacrylate được sử dụng trong tổng hợp hữu cơ; monome acrylic phổ biến trong các loại mực được xử lý bằng tia cực tím, chất kết dính, lớp phủ, chất cản quang, vật đúc, móng tay nhân tạo, v.v.; monome trong vật liệu composite nha khoa. |
| Công dụng |
1,6-Hexanediol diacrylate được sử dụng làm monome chức năng cho polyme. Nó hoạt động như một tác nhân liên kết chéo giữa các chuỗi phân tử polyme. Hơn nữa, nó được sử dụng trong chất kết dính, chất bịt kín, lớp phủ alkyd, chất đàn hồi, photopolyme và mực để cải thiện độ bám dính, độ cứng, mài mòn và khả năng chịu nhiệt. |
| Mô tả chung |
Chất lỏng màu vàng trong suốt. |
| Phản ứng không khí và nước |
Không tan trong nước. |
| Hồ sơ phản ứng |
Hexamethylene diacrylate nhạy cảm với nhiệt độ. Có thể phản ứng mạnh với các tác nhân oxy hóa mạnh. Có thể phản ứng tỏa nhiệt với các chất khử để giải phóng khí hydro. Có thể trải qua các phản ứng trùng hợp cộng rất tỏa nhiệt. Có thể trải qua quá trình tự oxy hóa khi tiếp xúc với không khí để tạo thành peroxit dễ nổ. |
| Nguy cơ hỏa hoạn |
Hexamethylene diacrylate có thể dễ cháy. |
| Tính dễ cháy và dễ nổ |
Không bắt lửa |